vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 22/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S ; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh;Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thanh H theo Giấy ủy quyền số 59/2024/UQ-TGĐ ngày 02/01/2024. -Bị đơn:Chị Tống Minh Th, sinh ngày: 04/11/1990 Địa chỉ cư trú: 8/158/168 phố Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐST-DSBa Đình, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 75/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S ; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh;Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thanh H theo Giấy ủy quyền số 59/2024/UQ-TGĐ ngày 02/01/2024. -Bị đơn:Chị Tống Minh Th, sinh ngày: 04/11/1990 Địa chỉ cư trú: 8/158/168 phố Ng, phường Ng, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng TMCP S và chị Tống Minh Ththống nhất số tiền chị Thùy còn nợ lại theo hợp đồng thẻ giữa hai bên đã ký kết gồm Dư nợ gốc: 22.907.178 đồng; Lãi quá hạn: 9.240.119 đồng. Tổng 32.147.297 đồng (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu, một trăm bốn mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng).

2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và chị Tống Minh Th thống nhất phương án trả nợ như sau :

- Chậm nhất ngày 30/4/2024 chị Th sẽ thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (trừ vào gốc).

- Chậm nhất ngày 30/5/2024 chị Th sẽ thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (trừ vào gốc).

- Chậm nhất ngày 30/6/2024 chị Th sẽ thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (trừ vào gốc).

- Chậm nhất ngày 30/7/2024 chị Th sẽ thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (trừ vào gốc).

- Chậm nhất ngày 30/8/2024 chị Th sẽ thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (trừ vào gốc và một phần lãi).

- Chậm nhất ngày 30/9/2024 chị Th sẽ thanh toán số tiền còn lại là 7.147.297 đồng.

Nếu chị Th vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền còn lại .

Kể từ ngày 05/4/2024 cho đến khi thi hành án xong, chị Th còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh và lãi chậm trả trên dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

3.Về án phí:Chị Tống Minh Th tự nguyện nộp số tiền 803,682 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 764.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005010 ngày 11 tháng 03 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ