vanban.org

Quyết định 91/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Hứa Văn B thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N và anh Hứa Văn B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2024/QĐCNTTLHL, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa

án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

chị Nguyễn Thị N, anh Hứa Văn B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của

chị Nguyễn Thị N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024 và sự

thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn L1, xã Y, huyện L, tỉnh Yên Bái

Anh Hứa Văn B, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn L1, xã Y, huyện L, tỉnh Yên Bái

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Hứa Văn B thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con là Hứa Minh Đ, sinh ngày 19-01-2018 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh Hứa Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền: 1.000.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2024 trở đi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi cấp dưỡng nuôi con. Đối với con Hứa Thị V, sinh ngày 13-9-2006 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối

với khoản tiền cấp dưỡng nêu trên) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà

không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị N, anh Hứa Văn B không

yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ