- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình T - Phan Thị Hoài T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 91/2023/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trường.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huyền - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 463/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 283/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Vũ Đình T, sinh ngày 08/6/1996.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương. + Chị Phan Thị Hoài T1, sinh ngày 28/11/2002.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương. Hiện đang cư trú tại: Nhật Bản.
Người được chị T1 ủy quyền về việc giao, nhận văn bản: Anh Vũ Đình T, sinh ngày 08/6/1996. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương.
(Anh T, chị T1 đều đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Bản tự khai; Giấy ủy quyền; Đơn đề nghị xét xử vắng mặt của anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1 cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1 được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương ngày 23/12/2022. Sau khi kết hôn được ít ngày, ngày 28/12/2023 chị Phan Thị Hoài T1 xuất cảnh lao động tại Nhật Bản. Vợ chồng xa cách mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai, chị T1 cũng không có ý định về nước chung sống cùng anh T. Gia đình hai bên đã khuyên bảo hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh T và chị Phan Thị Hoài T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị Phan Thị Hoài T1 xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Chị Phan Thị Hoài T1 hiện đang sinh sống tại Nhật Bản nên chị ủy quyền cho anh T thay chị giao, nhận các tài liệu tại Tòa án. Anh T nhất trí nhận ủy quyền của chị Phan Thị Hoài T1. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, anh T đã thông báo cho chị Phan Thị Hoài T1 biết. Chị Phan Thị Hoài T1 vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Do điều kiện, công việc anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1 không thể trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án được nên anh, chị đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trọng chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1 cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh Vũ Đình T là công dân Việt Nam hiện đang sinh sống tại Việt Nam; chị Phan Thị Hoài T1 hiện đang sinh sống, làm việc tại Nhật Bản. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và giấy ủy quyền của chị Phan Thị Hoài T1 đã được Đại sứ quán nước C tại Nhật Bản xác nhận thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của chị.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh T và chị Phan Thị Hoài T1 đều có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1 được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương ngày 23/12/2022, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn đến ngày 28/12/2022 chị Phan Thị Hoài T1 xuất cảnh lao động tại Nhật Bản và không có ý định quay lại chung sống với anh T, trên thực tế vợ chồng không sống cùng nhau và mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay cả anh T và chị Phan Thị Hoài T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đồng thời thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị Phan Thị Hoài T1.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Phan Thị Hoài T1 xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh T về việc chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình T và chị Phan Thị Hoài T1.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Về lệ phí: Anh Vũ Đình T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2023/0001278 ngày 24/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND xã Đồng Quang, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Xuân Trường |