vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Th và anh Ngô Minh Ph thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các con Ngô Chấn Khiêm, sinh ngày 16/8/2008 và Ngô Anh Thư, sinh ngày 01/6/2011 cho chị Đặng Thị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Th -Ngô Minh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đặng Thị Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Anh Ngô Minh Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Th và anh Ngô Minh Ph kết hôn năm 2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Dân, huyện Đầm Dơi. Vợ chồng có thời gian dài sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nên dẫn đến ly thân gần 03 năm nay. Nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Chị Th và anh Ph có 02 con chung tên Ngô Chấn Khiêm, sinh ngày 16/8/2008 và cháu Ngô Anh Thư, sinh ngày 01/6/2011. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao hai con cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy việc thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của các cháu nên chấp nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh Ph xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Th và anh Ph mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Th và anh Ngô Minh Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các con Ngô Chấn Khiêm, sinh ngày 16/8/2008 và Ngô Anh Thư, sinh ngày 01/6/2011 cho chị Đặng Thị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Anh Ngô Minh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị Th và anh Ngô Minh Ph mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Th đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0014157 ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi và số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Ph đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0014158 ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Th và anh Ph đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ