vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con là Nguyễn An N, sinh ngày 11/11/2016 và Nguyễn Hải N1, sinh ngày 22/11/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐST-HNGĐPhú Vang, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 70/2023/VDS- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 05/4/2023, Tòa án nhân dân huyện Phú Vang nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đối với người yêu cầu là anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T, yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T 02 con chung là Nguyễn An N, sinh ngày 11/11/2016 và Nguyễn Hải N1, sinh ngày 22/11/2019. Sau khi ly hôn thỏa thuận chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn An N và Nguyễn Hải N1 đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn M không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2023 anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Nguyễn An N, sinh ngày 11/11/2016 và Nguyễn Hải N1, sinh ngày 22/11/2019. Sau khi ly hôn thỏa thuận chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn An N và Nguyễn Hải N1 đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn M không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh M, chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005165 và 0005166 ngày 14/4/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con là Nguyễn An N, sinh ngày 11/11/2016 và Nguyễn Hải N1, sinh ngày 22/11/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh M không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh M, chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005165 và 0005166 ngày 14/4/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ