- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H ly hôn Hứa Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH TỈNH N -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 91/2023/QĐST-HNGĐ | Nh, ngày 05 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2023/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: thôn S, xã S, huyện Nh, tỉnh N.
- Bị đơn: anh Hứa Hồng T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: thôn S, xã S, huyện Nh, tỉnh N.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Hứa Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hứa Hồng T có 02 con chung, con lớn Hứa Thị Khánh H1 sinh ngày 21/8/2003 đã trên 18 tuổi nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng; con nhỏ Hứa Minh Q sinh ngày 29/10/2007. Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hứa Minh Q, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định này cho đến khi cháu Hứa Minh Q đủ 18 tuổi. Anh Hứa Hồng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H. Chị Nguyễn Thị H và anh Hứa Hồng T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Hứa Hồng T không yêu cầu giải quyết.
2.3 Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0000280, ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |