vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Công D và chị Nguyễn Thị P. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lưu Công D xin ly hôn chị Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Công D và chị Nguyễn Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 152/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lưu Công D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Công D và chị Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lưu Công D và chị Nguyễn Thị P có 03 con chung là cháu Lưu Tuệ T, sinh ngày 11/8/2009, cháu Lưu Tâm N, sinh ngày 09/7/2012, cháu Lưu An P, sinh ngày 08/01/2020. Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Dũng nuôi cháu Lưu Tuệ T, cháu Lưu An P, chị Phượng nuôi cháu Lưu Tâm N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Lưu Công D không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị P, cho đến khi anh Lưu Công D có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Anh Lưu Công D và chị Nguyễn Thị P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, công sức và nợ chung. 2.3. Về án phí: Anh Lưu Công D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003224 ngày 11/7/2023. Trả lại anh Lưu Công D số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ