vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: 1/ Ông Thái Đặng Thành Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện H, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Điễm, Đô- Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 23 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:104/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: 1/ Ông Thái Đặng Thành Đ, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện H, tỉnh Trà Vinh.

2/ Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1984.

Địa chỉ: đường A, khóm B, phường C, thành phố V, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Kim Thị Ngọc O, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Kim Ngọc S, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Thái Đặng Thành Đ, bà Nguyễn Thị Kiều D với bị đơn bà Kim Thị Ngọc O và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Kim Ngọc S thống nhất thỏa thuận mở lối đi chung ngang 2,5m giáp ranh các thửa 889, 908, 909 và thửa 24 tờ bản đồ số 32, như sau:

+ Diện tích lối đi ngang 1,5m có tổng diện tích 91m2 thuộc một phần thửa 889, tờ bản đồ số 32, thuộc phần C các điểm (9, 10, 11, 22, 16, 17, 21), nằm hướng Đông và hướng Bắc thửa 889; tọa lạc ấp Ba Se B, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

+ Diện tích lối đi ngang 1,0m có tổng diện tích 39m2 thuộc một phần thửa 24, tờ bản đồ số 32 (so với tài liệu đo đạc năm 1992 thuộc một phần thửa 610, tờ bản đồ số 02) thuộc phần B các điểm (17, 18, 19, 20, 21), nằm hướng Nam thửa 24; tọa lạc ấp Ba Se B, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

+ Diện tích 5,0m2 thuộc một phần thửa 908, tờ bản đồ số 32, thuộc phần H các điểm (7, 8, 9, 24), nằm hướng Tây thửa 908; tọa lạc ấp Ba Se B, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

+ Diện tích 14,0m2 thuộc một phần thửa 909, tờ bản đồ số 32, thuộc phần E các điểm (9, 21, 20, 24), nằm hướng Tây thửa 909; tọa lạc ấp Ba Se B, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

(Sơ đồ khu đất theo Công văn số 153/CNHCT ngày 16/02/2023 của Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Thái Đặng Thành Đ, bà Nguyễn Thị Kiều D với bị đơn bà Kim Thị Ngọc O thống nhất thỏa thuận: Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ, nhưng được cấp trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0012205 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, hoàn lại cho bà D số tiền còn thừa là 150.000đ.

Nguyên đơn ông Thái Đặng Thành Đ và bị đơn bà Kim Thị Ngọc O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ông Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0012162 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Chi phí thẩm định là 9.000.000đ; nguyên đơn ông Thái Đặng Thành Đ, bà Nguyễn Thị Kiều D với bị đơn bà Kim Thị Ngọc O thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu là 3.000.000đ, các đương sự đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ