- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị B xin ly hôn anh Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 91/2023/QĐCNTTLH | Tiền Hải, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
HUYỆN TIỀN HẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn D; Sau khi nghiên cứu: - Đơn xin ly hôn ngày 28 tháng 8 năm 2023 của chị Nguyễn Thị B; - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1) Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện M, TP Hà Nội. 2) Người bị kiện: Anh Trần Văn D, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện H, tỉnh Thái Bình. - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn. 1.2 Về con chung: Không có. 1.3 Về tài sản chung: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - VKS huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã T, huyện M; - Chị B, anh D; - Lưu. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Thị Linh |