vanban.org

Quyết định 91/2023/QĐCNHTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Hoàng Thị Thùy V thuận tình ly hôn. Về con chung: + Giao con chung Nguyễn Hoàng Minh K1, sinh ngày 01/4/2010 cho bà Hoàng Thị Thùy V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. + Giao con chung Nguyễn Hoàng Linh C cho ông Nguyễn Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Khải - Hoàng Thị Thuỳ Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2023/QĐCNHTTLHCam Ranh, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn K và bà Hoàng Thị Thùy V. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 16 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn K và bà Hoàng Thị Thùy V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1/ Ông Nguyễn Văn K, Sinh năm: 1987 Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. 2/ Bà Hoàng Thị Thùy V, Sinh năm: 1991 Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Hoàng Thị Thùy V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Giao con chung Nguyễn Hoàng Minh K1, sinh ngày 01/4/2010 cho bà Hoàng Thị Thùy V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. + Giao con chung Nguyễn Hoàng Linh C cho ông Nguyễn Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Ông K và bà V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn vì quyền lợi của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Hoàng Thị Thùy V tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Hoàng Thị Thùy V không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ