- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91 /2022/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 05 tháng 09 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2022/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 08 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị T
Anh Nguyễn Đình T
Cùng địa chỉ: Tổ 20, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T kết hôn với nhau ngày 31/05/2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên cãi nhau cuộc sống vợ chồng mệt mỏi không có hạnh phúc. Đến nay chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T đề nghị Toà án giải quyết cho chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T có 02 người con chung cháu Nguyễn Lê Diệu A - sinh ngày 26/07/2017; cháu Nguyễn Đình P - sinh ngày 17/06/2020. Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T thỏa thuận để chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Nguyễn Lê Diệu A - sinh ngày 26/07/2017 và cháu Nguyễn Đình P – sinh ngày 17/06/2020 đến tuổi trưởng thành (18) tuổi.Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Đình T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Diệu A - sinh ngày 26/07/2017 và cháu Nguyễn Đình P - sinh ngày 17/06/2020 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Đình T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001674 ngày 11/08/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; -UBND phường B, phườ ng P(2) | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |