- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2021/HNST ngày 15 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Võ Nhật H, sinh năm: 1991
Thường trú: đường A, Phường B, Thành phố C, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Thái Thị Bích T, sinh năm: 1990
Thường trú: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2022:
Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T đã thực sự thuận tình ly hôn.
Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng, giáo dục con chung, cùng xác định không có tài sản chung, không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T cùng thống nhất có một người con chung tên Nguyễn Thái An D, sinh ngày 11/4/2017.
Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T thỏa thuận giao người con chung tên Nguyễn Thái An D, sinh ngày 11/4/2017 cho bà Thái Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Võ Nhật H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/4/2022 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Thái Thị Bích T, nếu ông Nguyễn Võ Nhật H không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Nguyễn Võ Nhật H còn phải chịu tiền lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định về lãi suất tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T cùng thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Võ Nhật H và bà Thái Thị Bích T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0009632 ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 5; - UBND Phường Q, Quận S, TP.HCM (GCN số 21/2017 ngày 15/3/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Tình |