vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan T và bà Trương N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan T và bà Trương N cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 94, do Ủy ban nhân dân phường S, quận B, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/8/2007). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan T và bà Trương N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 91/2022/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 154/2021/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan T, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: 159E Xóm Chiếu, phường 16, quận 4, Tp. Hồ Chí Minh.

Tạm trú: ấp M, xã H, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trương N, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: phường S, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.

Tạm trú: ấp M, xã H, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan T và bà Trương N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan T và bà Trương N cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 94, do Ủy ban nhân dân phường S, quận B, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/8/2007).

- Về con chung: Có 02 (Hai) con chung chưa trưởng thành tên:

+ Phan Đ (Nam), sinh ngày: 19/12/2008.

+ Phan H (Nữ), sinh ngày: 03/6/2015.

Các bên thoả thuận giao cho bà Trương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Phan Đ, Phan H. Ông Phan T đồng ý cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/1 trẻ/1 tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 04/2022, thực hiện trực tiếp vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Bà Trương N có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Phan T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông Phan T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp có căn cứ dựa trên cơ sở lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 116, khoản 2 Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Trương N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phan T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Phan T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Phan T tự nguyện nộp, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0073479 ngày 05/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, ông Phan T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2018 thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2018; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2018.

Cỡ chữ