vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc D và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc D và chị Nguyễn Thị H đồng ý thuận tình ly hôn (ĐKKH số 190/2007 ngày 31/12/2007). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc D, Nguyễn Thị H "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc D và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2022/QĐST- HNGĐĐông Hà, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc D, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Khu phố X, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số 25 đường Lý Nam Đế, khu phố A, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc D và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc D và chị Nguyễn Thị H đồng ý thuận tình ly hôn (ĐKKH số 190/2007 ngày 31/12/2007).

- Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Huyền A, sinh ngày 12/10/2006. cho chị Nguyễn Thị H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Ngọc D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000 (Hai triệu đồng) đồng/tháng, thi hành từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu Phạm Ngọc Huyền A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn anh D được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Ngọc D và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Ngọc D thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000295, ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. (Anh Phạm Ngọc D đã nộp đủ án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ