- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc Ch:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2022/QĐST-DS | Quận T, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Xuân Quỳnh
Thư ký phiên họp: Ông Tạ Mạnh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận T tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 509/2022/QĐST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2022.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch, sinh năm 1982
Địa chỉ: 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu: Bà Lê Thị H, sinh năm 1961
Địa chỉ: 793/28/1/3F TXS, KP4, phường TH, quận B, TP. Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền số 000273, quyển số 03/2022.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/3/2022)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Vũ Đại D, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
- Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1936
Địa chỉ: 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh
- Trẻ Vũ Nguyễn Nh, sinh năm 2006;
- Trẻ Vũ Quốc V, sinh năm 2016
Người đại diện theo pháp luật của trẻ Ý, trẻ Vinh: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch, sinh năm 1982
Địa chỉ: 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc Ch và bản tự khai của người đại diện hợp pháp của Bà Ch trình bày:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch và ông Vũ Đại D chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân Phường MH, Quận T, TP. Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường MH, Quận T cấp ngày 02/11/2005). Bà Ch và ông D có 02 người con chung tên Vũ Nguyễn Nh, sinh ngày 20/01/2006 và Vũ Quốc V, sinh ngày 07/9/2016. Từ năm 2018, vợ chồng Bà Ch thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do ông D không chăm lo làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình. Đến tháng 11/2019, sau lần ông bà gây gỗ thì ông D bỏ nhà đi cho đến nay không có tin tức gì, mặc dù Bà Ch đã nhiều lần tìm kiếm. Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân Quận T tuyên bố ông Vũ Đại D, sinh năm 1979, nơi cư trú cuối cùng 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh mất tích.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị T có ý kiến trình bày như sau:
Ông Vũ Đại D là con chung của bà T và ông Vũ Văn Nh (chết năm 2021). Sau khi ông D và bà Nguyễn Thị Ngọc Ch kết hôn năm 2005, ông D và gia đình sống cùng bà T và ông Nhân tại 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh. Nhưng từ năm 2018, vợ chồng ông D thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, gây gỗ về việc ông D không chăm lo làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình. Khoảng cuối năm 2019, sau lần cãi nhau với Bà Ch thì ông D bỏ nhà đi biệt tích cho đến nay không thấy ông Vũ Đại D trở về.
Bà đồng ý với lời trình bày của bà Nguyễn Thị Ngọc Ch và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết tuyên bố ông Vũ Đại D mất tích.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trẻ Vũ Nguyễn Nh có ý kiến trình bày như sau:
Tôi là con ruột của ông Vũ Đại D và bà Nguyễn Thị Ngọc Ch. Tôi đồng ý với lời trình bày của mẹ tôi và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết tuyên bố ba tôi ông Vũ Đại D mất tích.
Tại phiên họp:
- Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Ngọc Ch, bà Hoàng Thị T và trẻ Vũ Nguyễn Nh có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Vũ Đại D mất tích.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận T:
+ Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền và tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng.
+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, tuyên bố ông Vũ Đại D, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú cuối cùng: 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận T nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch yêu cầu tuyên bố ông Vũ Đại D mất tích theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu là ông D có nơi cư trú cuối cùng tại Quận T nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận T theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm b Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và người có quyền quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch và ông Vũ Đại D chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân Phường MH, Quận T, TP. Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường MH, Quận T cấp ngày 02/11/2005). Bà Ch và ông D có 02 người con chung tên Vũ Nguyễn Nh, sinh ngày 20/01/2006 và Vũ Quốc V, sinh ngày 07/9/2016.
Cha mẹ của ông Vũ Đại D và ông Vũ Văn Nh (đã chết năm 2021) và bà Hoàng Thị T.
Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch là vợ ông Vũ Đại D nên Bà Ch có quyền yêu cầu tuyên bố ông D mất tích.
Căn cứ vào lời khai của các đương sự xác định: Ông Vũ Đại D, sinh năm 1979 bỏ nhà đi, biệt tích khoảng cuối năm 2019 cho đến nay không có tin tức.
Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường MB, Quận T có nội dung: “Ông Vũ Đại D, sinh năm 1979 có HKTT tại 140/14 LQH, Phường MB, Quận T. Ông D cư trú tại địa chỉ trên từ nhỏ đến năm 2019 thì bỏ địa phương đi đâu không rõ. Khi đi ông D không báo địa chỉ tạm trú mới”.
Căn cứ kết quả trả lời xác minh của Công an Quận T có nội dung: “Ông Vũ Đại D, sinh năm 1979 có HKTT tại 140/14 LQH, Phường MB, Quận T nhưng không thực tế cư trú tại địa phương, bỏ nhà đi từ năm 2019 đến nay, bỏ đi đâu không rõ”.
Như vậy, có cơ sở xác định nơi cư trú cuối cùng của ông Vũ Đại D trước khi biệt tích là 140/14 LQH, Phường MB, Quận T. Do không xác định cụ thể ngày, tháng có tin tức cuối cùng của ông Vũ Đại D nên căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự, ngày có tin tức cuối cùng của ông D được xác định là ngày 01/01/2020.
Ngày 08/3/2022, Tòa án nhân dân Quận T đã ban hành Quyết định số 117/2022/QĐ-TA thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Vũ Đại D và đã thực hiện việc đăng tin trên báo Công Lý, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam (cơ quan thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh) trong 03 số báo liên tiếp. Tuy nhiên, đã hết thời hạn 04 tháng thực hiện thông báo nhưng vẫn không có tin tức xác thực ông D còn sống hay đã chết.
Xét thấy, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo và tìm kiếm theo quy định của Pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông D còn sống hay đã chết. Do đó việc Bà Ch yêu cầu tuyên bố ông Vũ Đại D mất tích là có căn cứ, phù hợp quy định tại Khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự nên Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Ngọc Ch phải chịu lệ phí sơ thẩm.
Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận T tham gia phiên họp là có căn cứ, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm b Khoản 2 Điều 39, Điều 149, 361, Điều 367, Điều 371, Điều 372, Khoản 2 Điều 392 và Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc Ch:
Tuyên bố ông Vũ Đại D, sinh năm 1979, nơi cư trú cuối cùng: 140/14 LQH, Phường MB, Quận T, TP. Hồ Chí Minh mất tích.
Ngày mất tích của ông Vũ Đại D là ngày 01/01/2022
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ch phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Bà Ch đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008652 ngày 07/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Bà Ch đã nộp đủ lệ phí.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận T; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận T; - Ủy ban nhân dân Phường MB, QT; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Xuân Quỳnh |