- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huyền, anh Tùng - Chia tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91 /2022/QĐST- DS | Lạng Giang, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29; Điều 33; Điều 35; Điều 38; Điều 54 và Điều 59 Luật Hôn nhân – Gia đình; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Lục Thị H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Nước Giời, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Nước Giời, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T được quyền quản lý sở hữu tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là 01 chiếc xe ô tô Toyota VIOS cũ, biển kiểm soát 98A – 33788 số sàn mua lại năm 2019, hiện anh T đã bán có giá trị 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng), song anh T có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Lục Thị H số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) chia tài sản chung. Thời hạn thanh toán vào ngày 30/5/2022.
Kể từ khi ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
+ Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 1.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lục Thị H phải chịu 1.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 10.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0012815 ngày 21/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Hoàn trả chị H số tiền 8.250.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lạng Giang; - Thi hành án huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |