vanban.org

Quyết định 91/2021/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thượng Đ và chị Phan Thị Phương T. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Phan Thanh H, sinh ngày 02/3/2011 và cháu Đỗ Phan Thảo M, sinh ngày 22/3/2013. Giao cả 2 cháu Thanh H và cháu Thảo M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Thượng Đ và chị Phan Thị Phương T cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2021/QĐST - VHNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG

Căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự tại Tòa án.

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2021/TLST- VHNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:

Ngƣời yêu cầu: Anh Đỗ Thƣợng Đ – sinh năm: 1981 Chị Phan Thị Phƣơng T – sinh năm: 1984 Cùng HKTT và hiện ở: Số A phố B, phường C, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thượng Đ và chị Phan Thị Phương T cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Phan Thanh H, sinh ngày 02/3/2011 và cháu Đỗ Phan Thảo M, sinh ngày 22/3/2013, sức khỏe bình thường.

Hai bên thỏa thuận giao cả 2 cháu Thanh H và cháu Thảo M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 8.000.000 đồng / tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thượng Đ và chị Phan Thị Phương T.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Phan Thanh H, sinh ngày 02/3/2011 và cháu Đỗ Phan Thảo M, sinh ngày 22/3/2013. Giao cả 2 cháu Thanh H và cháu Thảo M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 3/2021 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 8.000.000 đồng / tháng ( tám triệu đồng một tháng ) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phan Thị Phương T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn và án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền lệ phí ly hôn đã nộp theo biên lai số AA 4035 ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ