vanban.org

Quyết định 91/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị L, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1969; đều có nơi cư trú: Thôn T2, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị L, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1969; đều có nơi cư trú: Thôn T2, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
Số: 91/2021/QĐHG-HNGĐ
Thuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Trung Hiếu.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1969; đều có nơi cư trú: Thôn T2, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị L, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1969; đều có nơi cư trú: Thôn T2, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến T có hai con chung tên là Nguyễn Thành T3 sinh ngày 21/02/1996 và Nguyễn Trung Đ sinh ngày 05/4/2005. Con tên Nguyễn Thành T3 đã thành niên và có khả năng lao động nên khi ly hôn không có đề nghị gì. Anh Nguyễn Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Trung Đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Chị Phạm Thị L sẽ nuôi và cấp dưỡng toàn bộ cho con Nguyễn Trung Đức, chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến T tự thỏa thuận giao nhận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến T không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ