vanban.org

Quyết định 91/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Cháu Lương Thu T1, sinh ngày 14/10/2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2020/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm 1991 HKTT: Khu phố Bắc LHP, phường MK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1995 HKTT: Khu phố Bắc LHP, phường MK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Số V đường HHT, phường AT, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Lương Thu T1, sinh ngày 14/10/2015;

- Cháu Lương Trung K, sinh ngày 04/12/2017 Người đại diện theo pháp luật cho cháu T1, cháu K: Anh Lương Văn H, chị Nguyễn Thị Ngọc T - Bố mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có hai con chung là Lương Thu T1, sinh ngày 14/10/2015 và Lương Trung K, sinh ngày 04/12/2017. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lương Trung K cho anh Lương Văn H và giao cháu Lương Thu T1 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh H và chị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H, chị T và các thành viên trong gia đình hai bên không ai được quyền cản trở chị T và anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lương Văn H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001204 ngày 13/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả anh Lương Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ