vanban.org

Quyết định 91/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Thống nhất con chung Trương Nguyễn Hoàng A (nam) sinh ngày 03/9/2013 do bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trương Văn D không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Trương Văn D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRƯƠNG VĂN DŨNG - NGUYỄN THỊ THANH HẰNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NK
THÀNH PHỐ CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2020/QĐST-HNGĐNK, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ và hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, về việc về việc “tranh chấp xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn D sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp Tân Hưng, xã GX, huyện PĐ, TP. CT.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H sinh năm 1984 Địa chỉ: 32/10, Đề Thám, P. AC, Q. NK, TP. CT.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Thống nhất con chung Trương Nguyễn Hoàng A (nam) sinh ngày 03/9/2013 do bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trương Văn D không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Trương Văn D không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh H mỗi người chịu 75.000 đồng. Ông Trương Văn D tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Thị Thanh H 75.000 đồng án phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 001925 ngày 29/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK. Ông Trương Văn D được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ