- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Trần Dịu Th, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Đức Đắc L, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 69/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Trần Dịu Th, sinh năm 1987. Trú tại: 27 Nguyễn Văn T, phường A, quận S, TP Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Đắc L, sinh năm 1987. Trú tại: 43 H, phường M, quận N, TP Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Trần Dịu Th, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Đức Đắc L, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Trần Dịu Th và ông Nguyễn Đức Đắc L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Thvà ông L xác định vợ chồng có 02 con chung. Ly hôn các bên thỏa thuận: Giao con Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 20/11/2014 và con Nguyễn Võ Chí T, sinh ngày 01/12/2017 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (mỗi con 1.500.000đ/01 tháng); thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà Thtự nguyện chịu.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ thỏa thuận bà Th tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Thđã nộp theo biên lai thu số 0007011 ngày 30/9/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. (Bà Thđã nộp đủ áp phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.NHS; - UBND phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2014, Quyển sổ 01/2013, đăng ký ngày 09/01/2014). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lƣơng Thị Anh |