vanban.org

Quyết định 91/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim B, sinh năm 1957 Địa chỉ: 25 Trần Việt Châu, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung giữa Nguyễn Kim B với Nguyễn Phước H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2020/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Xuân Ánh

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hồ Thị Kim Luyến

2. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/TLST-DS, ngày 24 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim B, sinh năm 1957

Địa chỉ: 25 Trần Việt Châu, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Duy P, sinh năm 1986

Địa chỉ: 25 – 27 Trần Việt Châu, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Ngọc H – Văn phòng luật sư Á Châu – thuộc đoàn luật sư thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Phƣớc H, sinh năm 1946

Địa chỉ: 25 Trần Việt Châu, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Công nhận và chia quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Kim B 73,7m2 loại đất ODT tại thửa 118 ( Có ký hiệu A) và 99,0m2 loại đất CLN tại thửa 311 ( Có ký hiệu B). Vị trí, kích thước căn cứ theo bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT, ngày 19/02/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ. Các thửa đất được chia được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01025.QSDĐ, được UBND quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ cấp ngày 21/6/2006, được điều chỉnh diện tích ngày 03/11/2016, do bà Nguyễn Kim B và ông Nguyễn Phước H cùng đứng tên.

- Công nhận quyền sở hữu cho bà Nguyễn Kim B 01 phòng trọ, 02 tầng, khung móng cột sàn bê tông cốt thép, nền gạch men, tường gạch riêng, mái tole có trần, có kích thước 4,15m x 6m. Vị trí công trình căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 18/12/2019 và 16/6/2020 và bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT, ngày 19/02/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

- Bị đơn ông Nguyễn Phước H phải có trách nhiệm tháo dỡ các tài sản công trình xây dựng nằm trên quyền sử dụng đất mà nguyên đơn bà Nguyễn Kim B được chia. Vị trí kích thước công trình phải tháo dỡ căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 18/12/2019 và 16/6/2020 và bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT, ngày 19/02/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

[2.2].Công nhận và chia quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Phước H 76,3m2 loại đất ODT tại thửa 118 và 93,4m2 loại đất CLN tại thửa 311. Vị trí, kích thước căn cứ theo bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT, ngày 19/02/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trườn thành phố Cần Thơ. Các thửa đất được chia được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01025.QSDĐ, được UBND quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ cấp ngày 21/6/2006, được điều chỉnh diện tích ngày 03/11/2016, do bà Nguyễn Kim B và ông Nguyễn Phước H cùng đứng tên.

- Công nhận quyền sở hữu cho ông Nguyễn Phước H 01 phòng trọ, 02 tầng, khung móng cột sàn bê tông cốt thép, nền gạch men, tường gạch riêng, mái tole có trần, có kích thước 4,15m x 6m. Vị trí công trình căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 18/12/2019 và 16/6/2020 và bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT, ngày 19/02/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

-Nguyên đơn bà Nguyễn Kim B và bị đơn ông Nguyễn Phước H căn cứ vào quyết định này để liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

[2.3].Về án phí dân sự sơ thẩm :

- Miễn án phí cho nguyên đơn bà Nguyễn Kim B và bị đơn ông Nguyễn Phước H do là người cao tuổi.

[2.4].Về chi phí thẩm định, định giá: Nguyên đơn bà Nguyễn Kim B tự nguyện chịu 5.154.000 đồng ( Năm triệu, một trăm năm mươi bốn ngàn đồng), công nhận đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ