- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? :1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP. HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Chị Đoàn Thị V, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: xóm T, xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Hiện ở: số 31 Tổ dân phố số 22, phường M, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
2) Anh Trịnh Hải K, sinh năm 1980 Hộ khẩu thường trú: xóm T, xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Hiện ở: số 18 Tổ 1, Phường M, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Hải K và chị Đoàn Thị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01 ngày 22/7/2010, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh K và chị V vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu về các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Chị Đoàn Thị V và anh Trịnh Hải K có một con chung là cháu Trịnh Đoàn N, sinh ngày 29/3/2011. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Tùng cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn; anh K không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy chị Đoàn Thị V và anh Trịnh Hải K thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 02/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hải K và chị Đoàn Thị V.
- Về con chung: Anh Trịnh Hải K và chị Đoàn Thị V có một con chung là cháu Trịnh Đoàn N, sinh ngày 29/3/2011. Giao cháu Trịnh Đoàn N cho anh Trịnh Hải K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Đoàn Thị V đến khi anh Trịnh Hải K có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Đoàn Thị V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đoàn Thị V và anh Trịnh Hải K phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của anh K chịu cả 300.000đồng lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng anh K đã nộp theo biên lai số 8397 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh K, chị V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 10/4/2019 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 72, quyển 01, ngày 22/7/2010); - Lưu: HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |