vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn S và chị Nguyễn Thị

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cháu Hoàng Anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Văn S xin ly hôn chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn S và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 91/2019/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 97/2019/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 9

năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn A, xã C, huyện S, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn A, xã C, huyện S, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21

tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn S và chị Nguyễn Thị

T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cháu Hoàng Anh

Q, sinh ngày 26/02/2017; Anh S có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh S.

Về cấp dưỡng nuôi con chị T h ng có yêu c u.

2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; hoản 5 Điều 27,

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ án phí DSST ly h n (chị Tchịu cả ph n của anh S) nhưng được hấu trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2010/007062, ngày 11/9/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi ban hành, h ng bị

háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ