vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lù Thị Ọ- Sinh năm 1962 và ông Cháng Văn H - Sinh năm 1963; Địa chỉ: Bà Ọ, ông H cùng trú tại: thôn NQ, xã N L, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lù Thị Ọ và ông Cháng Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lù Thị Ọ- Sinh năm 1962 và ông Cháng Văn H - Sinh năm 1963; Địa chỉ: Bà Ọ, ông H cùng trú tại: thôn NQ, xã N L, huyện VX, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VX
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa nguyên đơn: Bà Lù Thị Ọ - Sinh năm 1962 và bị đơn: ông Cháng Văn H - Sinh năm 1963; Địa chỉ: Bà Ọ, ông H cùng trú tại: thôn N Q, xã N L, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lù Thị Ọ- Sinh năm 1962 và ông Cháng Văn H - Sinh năm 1963; Địa chỉ: Bà Ọ, ông H cùng trú tại: thôn NQ, xã N L, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lù Thị Ọ và ông Cháng Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lù Thị Ọ và ông Cháng Văn H có 05 con chung là cháu Cháng Văn L (sinh ngày 10/10/1983); cháu Cháng Văn M (sinh ngày 10/8/1986); cháu Cháng Thị H (sinh ngày 07/3/1988); cháu Cháng Thị Tr (sinh ngày 27/4/1992); cháu Cháng Văn Th (sinh ngày 03/9/1994). Hiện nay các cháu đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Lù Thị Ọ chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ bà Lù Thị Ọ được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02314, ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V X, tỉnh Hà Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7,7a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ