vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr. Về con chung: Chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr có 02 con chung là cháu Lê Thị H sinh ngày 24/07/1997, cháu Lê Trung H sinh ngày 26/01/2013. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Th - Lê Văn Tr yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1972.

Anh Lê Văn Tr, sinh năm 1972.

Đều có địa chỉ: Thôn U xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 15/04/1996 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Tr ngoại tình, thường xuyên rượu chè, cờ bạc; tính tình vợ chồng không hợp, thường xuyên cãi nhau.Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2010 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Th và anh Tr là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr có 02 con chung là cháu Lê Thị H sinh ngày 24/07/1997, cháu Lê Trung H sinh ngày 26/01/2013. Chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H; anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu H đã thành niên không yêu cầu giải quyết. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận.

[3] Về tài sản: Chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr thống nhất chị Th nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (24/04/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Th và anh Lê Văn Tr có 02 con chung là cháu Lê Thị H sinh ngày 24/07/1997, cháu Lê Trung H sinh ngày 26/01/2013. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu H; anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu H đã thành niên không yêu cầu giải quyết. Chị Th và anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Th và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Th chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001538 ngày 24/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ