- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Trương Văn L và chị Đào Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST - HNGĐ | N, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST- HNGĐ, ngày 28 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn L – Sinh năm: 1993.
Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Đào Thị T – Sinh năm: 1995.
Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn R, xã V, huyện B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 18/9/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2014 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã B, huyện N cấp ngày 04/4/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn nên thường xuyên cải vã, xúc phạm nhau. Đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả anh L và chị T đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống, vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Trương Bảo U - Gới tính: Nữ - Sinh ngày: 13/8/2014. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Trương Bảo U cho anh Trương Văn L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Đào Thị T chưa đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.
Chị Đào Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Về án phí: Anh Trương Văn L và chị Đào Thị T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh Trương Văn L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001947, ngày 28 tháng 8 năm 2019 nên anh được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N; Chị Đào Thị T không phải chịu tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chị cục THA DS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã B, huyện N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Ngô Công Tuấn |