- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Châu Lưu Hô H tranh chấp quyền sử dụng đất với bà Châu Thị M"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 183/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE ___________________ Số: 91/2019/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 và 4 Điều 218; Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số 183/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Xét thấy: nguyên đơn ông Châu Lưu Hồ H và bà Châu Thị Đào V tự nguyện làm đơn xin rút đơn khởi kiện; bị đơn bà Châu Thị M, bà Châu Thị H, bà Đỗ Thị Đ và ông Hà Văn T có đơn xin rút đơn phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Châu Thị Kiều N có đơn xin rút đơn yêu cầu độc lập là phù hợp với quy định của pháp luật và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 183/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn:
1. Ông Châu Lưu Hồ H, sinh năm 1953
Địa chỉ: số A, xã M, thành phố T, tỉnh Tiền Giang.
2. Bà Châu Thị Đào V, sinh năm 1958.
Địa chỉ: số B, phường F, thành phố T, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn:
1. Bà Châu Thị M, sinh năm 1937.
2. Bà Châu Thị H, sinh năm 1931.
3. Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1944.
4. Ông Hà Văn T, sinh năm 1955.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Châu Thị Kiều N, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Hoàn lại cho ông Châu Lưu Hồ H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018005 ngày 27/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn lại cho bà Châu Thị Đào V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018006 ngày 27/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn lại cho ông Hà Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019407 ngày 12/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn lại cho bà Châu Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019408 ngày 12/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn lại cho bà Châu Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019409 ngày 12/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn lại cho chị Châu Thị Kiều N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019410 ngày 12/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019411 ngày 12/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - VKSND huyện Bình Đại; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |