- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Th - Võ Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST-DS | Bình Đ, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2019/TLST – DS ngày 07 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Th, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp Vinh H, xã Vang Quới T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
- Bị đơn: Võ Thị L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp Giồng B, xã Thới L, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị L thừa nhận còn nợ bà Trần Thị Th số tiền nợ vay là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và đồng ý trả cho bà Trần Thị Th số tiền nêu trên.
Thời gian thực hiện: Trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 28 tháng 11 năm 2019 cho đến khi hoàn tất số nợ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Trường hợp nếu bà L vi phạm ở bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà L phải có nghĩa vụ trả ngay cho bà Th một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho bà Th.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Th không yêu cầu bà Võ Thị L trả lãi suất của số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Võ Thị L phải chịu là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngìn đồng).
Bà Trần Thị Th phải chịu là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Tịnh đã nộp 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên L thu tiền số 0003401 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đ, tỉnh Bến T. Như vậy, bà Trần Thị Th được hoàn lại số tiền chênh lệch là 1.675.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến T (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đ ; - Chi cục THADS huyện Bình Đ ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. H | THẨM PHÁN Võ Thị Loan |