- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Tâm và anh Lê Văn Dân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973. Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1963. Đều địa chỉ: Khu P G, thị trấn T S, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh D đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Hồng N, sinh ngày 05/12/1997 và cháu Lê Ngọc Kiều A, sinh ngày 26/02/2014. Ly hôn chị T và anh D tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất cháu N đã trưởng thành anh chị đều không có đề nghị gì. Cháu A để chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi cháu thành niên, chị T tự nguyện không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị T và anh D tự thống nhất, thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về cụng nợ chung; công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2010/009835 ngày 11/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Sơn Hùng; - Lưu HSVA. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Vũ Quang Khải |