vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hà Viết H. 2.

Về Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Hà Viết H. Về con chung: Chị H và anh H có 01 con chung, cháu tên là Hà Viết Bảo N, sinh ngày 03/01/2018. Ly hôn, chị H và anh H thống nhất giao con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hà Viết H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2018/QĐST-HNGĐSầm Sơn, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H – sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Hà Viết H – sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều khoản 4, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 1, Điều 24, khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hà Viết H. 2. Công nhận sự thuận tình của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Hà Viết H.

- Về con chung: Chị H và anh H có 01 con chung, cháu tên là Hà Viết Bảo N, sinh ngày 03/01/2018. Ly hôn, chị H và anh H thống nhất giao con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, anh H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H và anh H thỏa thuận, chị H, nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2016/0004106 ngày 05/9/2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ