vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 05/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H_M"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 91 /2018/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 05 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Phú Ph, Tây S, B Đ.

Tạm trú: 12/24 L T T, thành phố H, tỉnh TTH;

Bị đơn: chị Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 592 Lê D, phường Phú T, thành phố H, tỉnh TTH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M có 02 con chung:

+ Nguyễn Trung Đ, sinh ngày 01/7/2014

+ Nguyễn Trung N, sinh ngày 01/7/2016

Anh H và chị M thống nhất: giao cháu Nguyễn Trung Đ cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Trung N cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M cùng xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Trung H và chị Phạm Thị Ngọc M mỗi người phải chịu 75.000đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng ), nhưng anh H và chị M tự nguyện thỏa thuận: anh H nộp án phí ly hôn thay cho chị M và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004518 ngày 18/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, anh H được hoàn lại 150.000 ( Một trăm năm mươi ngàn ) đồng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ