- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Phùng Tuấn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Anh Phùng Tuấn V 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 về yêu cầu “Xin ly hôn” giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu: số 57 ngõ 612 đƣờng L, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn , xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Phùng Tuấn V, sinh năm 1989; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: số 57 ngõ 612 đƣờng L, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Thị T và anh Phùng Tuấn V có đăng ký kết hôn vào ngày 20 tháng 12 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội (số 138). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Anh Phùng Tuấn V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Phùng Nguyễn Minh K, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2017 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Anh V thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Phùng Tuấn V đƣợc quyền chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung, không ai đƣợc cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở:
- Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 8078 ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường G, quận B, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |