vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị B và anh Trần Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lưu Thị B và anh Trần Văn Cđều thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Ban xin ly hôn Trần văn Căn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị B và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ.Yên Dũng, ngày 07 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị B, sinh năm 1977;

SQ: Thôn T, xã M, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;

Nơi ĐKHK: Thôn P, xã C, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1976;

STQ: Thôn P, xã C, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án .

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 30 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị B và anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lưu Thị B và anh Trần Văn Cđều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất: Anh Trần Văn C được tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con là Trần Văn H, sinh ngày 13/8/2000 và Trần Văn Ch, sinh ngày 21/10/2002.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Kể từ tháng 6 năm 2018 chị Lưu Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Trần Văn C là 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng chẵn) tức 2.000.000/1con/tháng cho đến khi các con trưởng thành 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, vay nợ, công sức: Các bên đương sự không đặt thành yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. (Xác nhận chị Lưu Thị B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2017/0001646 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang).

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ