- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đào Thị Hồng N với anh Lê Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 116/2018/TLST– HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Hồng N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Tân P, xã Đak D, huyện M, tỉnh G.
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1987
Địa chỉ: L, thôn H, huyện Đ ,tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đào Thị Hồng N với anh Lê Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Đào Thị Hồng N và anh Lê Văn L có 01 con chung là: Lê Cát Tường V, sinh ngày 24/10/2017. Ly hôn chị N và anh L cùng thỏa thuận giao con Lê Cát Tường V, sinh ngày 24/10/2017 cho chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Lê Cát Tường V, sinh ngày 24/10/2017 mỗi tháng là: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đên khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc cấp dưỡng kể từ tháng 9/2018.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản riêng, tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh L không có tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng; chị Đào Thị Hồng N phải nộp: 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Anh Lê Văn L phải nộp: 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng chị Đào Thị Hồng N tự nguyện nộp thay cho anh Lê Văn L. Như vậy chị N phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) .
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con là: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Lê Văn L phải nộp là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng chị Đào Thị Hồng N tự nguyện nộp thay cho anh Lê Văn L. Tổng cộng cả án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chị Đào Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002709 ngày 06-8-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Chị N đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; -UBND xã Đak D-M-G; - Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tiến Sỹ |