- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Như Q xin ly hôn anh Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Như Q và anh Bùi Văn C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 91 /2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95 /2018 TLST/HNGĐ ngày 12 tháng. 6 năm.2018 giữa: Nguyên đơn : chị Trương Như Q, sinh 1996 Quê quán: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : anh Bùi Văn C, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Như Q và anh Bùi Văn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Như Q và anh Bùi Văn C Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung,cháu Bùi Bảo A, sinh ngày 31/8/2017 Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Trương Như Q và anh Bùi Văn C như sau: Giao cháu Bùi Bảo A cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, Chị Q không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung Anh C có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí : Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Chị Trương Như Q và anh Bùi Văn C mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị Q nhận nộp luôn cả phần án phí cho anh C, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000 3694 ngày 11/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Q còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - TAND tỉnh Thanh Hóa - UBND xã C - THADS huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |