vanban.org

Quyết định 91/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị K. P, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 54 ấp M, xã T. K, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước (Tạm trú tại số nhà 42 đường số N, phường T. P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: Anh Lê V. P, sinh năm 1990; địa chỉ: Số nhà 224 khóm T. Q, phường V. P, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoang Thi Kim P - Le Van P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2017/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Chu Đức Chương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Triệu Khánh Long;

2. Ông Phan Văn Nghiêm.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2017;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và việc thuận tình ly hôn cũng như thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị K. P, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 54 ấp M, xã T. K, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước (Tạm trú tại số nhà 42 đường số N, phường T. P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bị đơn: Anh Lê V. P, sinh năm 1990; địa chỉ: Số nhà 224 khóm T. Q, phường V. P, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị K. P được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Hoàng C. T (Nữ), sinh ngày 24/8/2010.

Anh Lê V. P không phải cấp dưỡng cho con.

Trong thời gian chị P nuôi con, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), do chị Hoàng Thị K. P và anh Lê V. P cùng chịu. Theo đó, anh P chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); chị P chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0005525 ngày 08/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Chị Hoàng Thị K. P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ