- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn văn d- nguyễn thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Kỳ, ngày 03 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986; Trú tại: thôn N, xã T, thành phố K, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1989; Trú tại: thôn N, xã T, thành phố K, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986; Trú tại: thôn N, xã T, thành phố K, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1989; Trú tại: thôn N, xã T, thành phố K, tỉnh Quảng Nam.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Văn Hoàn P, sinh ngày 26/8/2014
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Phương T thống nhất giao cháu Nguyễn Văn Hoàn P cho ông Nguyễn Văn Đ chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đ tự lực nuôi con chung, không yêu cầu bà T cấp dưỡng.
Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con; Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Đ tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002610 ngày 13/03/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ. Trả lại cho ông Đ tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND QNam; - VKSND Tp Tam Kỳ; - Chi cục THA Tam Kỳ; - Tư pháp xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Tấn Long |