vanban.org

Quyết định 91/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ánh D và chị Kiều Minh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ánh D và chị Kiều Minh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ánh D và chị Kiều Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91 /2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:173/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

Anh: Phạm Ánh D; Sinh năm: 1979; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: nhân viên kinh doanh;

Địa chỉ: Tổ 07, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Chị Kiều Minh N; sinh năm: 1982; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: tự do

Địa chỉ: Tổ 07, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ánh D và chị Kiều Minh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ánh D và chị Kiều Minh N.

Về quan hệ con chung: Giao cháu Phạm Đức Anh; sinh ngày 28/10/2007 và cháu Phạm Trí Huy; sinh ngày 06/10/ 2010 cho anh Phạm Ánh D trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Kiều Minh N phải đóng góp phí tổn nuôi cháu Phạm Trí Huy là 2.000.000 ( hai triệu đồng)/ một tháng đến khi cháu Phạm Trí Huy đủ 18 tuổi. Chị Kiều Minh N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở chị Kiều Minh N thực hiện quyền này.

KÓ tõ ngµy quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cho ®Õn khi thi hµnh xong kho¶n cấp dưỡng hµng th¸ng bên ph¶i thi hµnh ¸n ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn chậm thi hµnh ¸n t ¬ng øng víi thêi gian chậm thi hµnh ¸n theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Anh Phạm Ánh D phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004399 ngày 06/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ