vanban.org

Quyết định 91/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 26/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã N. A, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Huỳnh Thanh Đ, Trần Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN BIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2017/QĐST-DSAn Biên, ngày 26 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp B, xã N. A, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh Đ, sinh năm 1978 và chị Trần Thị P, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp V, xã N. A, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Đ và vợ chồng anh Huỳnh Thanh Đ và chị Trần Thị P thống nhất xác định là anh Huỳnh Thanh Đ và chị Trần Thị P còn nợ chị Nguyễn Thị Đ số tiền hụi và tiền vay là 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng).

Thời gian thanh toán số tiền cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Huỳnh Thanh Đ và chị Trần Thị P có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền mỗi tháng là 58.000.000đ (Năm mươi tám triệu đồng), trả vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi trả xong số tiền 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả nợ, tính từ ngày 25/01/2018.

Chị Nguyễn Thị Đ và vợ chồng anh Huỳnh Thanh Đ và chị Trần Thị P thỏa thuận, thống nhất trong trường hợp anh Đ và P không trả số tiền theo đúng thời gian thỏa thuận từng đợt nêu trên thì chị Đ có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Đ, nếu anh Đ và chị P không trả hoặc trả không đủ số tiền cho chị Đ theo thỏa thuận thì anh Đ và chị P còn phải trả lãi cho chị Đ theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 290.000.000 đồng x 5% x 50% = 7.250.000đ (Bảy triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Đ và vợ chồng anh Huỳnh Thanh Đ và chị Trần Thị P thống nhất, thỏa thuận là vợ chồng anh Đ và chị P chịu toàn bộ số tiền án phí là 7.250.000đ (Bảy triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Chị Nguyễn Thị Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 6.380.000đ (Sáu triệu ba trăm tám mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số: 0007192 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ