- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Hà Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2017/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2017/TLST/HNGĐ ngày 9 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1992.
* Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1987.
- Đều tại địa chỉ: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Hà Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao anh Hà Văn T nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Tiến Đ, sinh ngày 5/9/2012. Anh T không yêu cầu chị B phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị B có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của chị B.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 điều 12; Điều 5, Điều 27 NghÞ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Hoàng Thị B nhận chÞu số tiền 150.000 ®ång ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm, chị B là người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn của huyện nên được miễn phần án phí thỏa thuận phải chịu là 75.000 đồng, chị B phải chịu tiền án phí theo thỏa thuận của anh Hà Văn T là 75.000 đồng, chị B chưa nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - UBND xã Thanh Luận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |