- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 905/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 567/2024/TLST-HNGĐ ngày
10 tháng 5 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đ.V.Q.L, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng
Nai;
- Bà N.H.T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: 7A/B/2 T, Phường H, quận G, TP.
HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Đ.V.Q.L và bà N.H.T là hôn nhân tự nguyện và hợp
pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2017 ngày 20/3/2017 của Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 19/4/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 09/7/2024, ông Đ.V.Q.L và bà N.H.T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà N.H.T là người trực tiếp nuôi con chung, hàng tháng ông Đ.V.Q.L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 7.500.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 7/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi; về tài sản chung: Đương sự khai là không có.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Đ.V.Q.L
và bà N.H.T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không có tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đ.V.Q.L và bà N.H.T thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2017 ngày 20/3/2017 của Ủy ban nhân dân
Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà N.H.T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung tên là: Đ.V.H.L, sinh ngày 18/10/2018. Ông Đ.V.Q.L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 7.500.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 7/2024 cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Đ.V.Q.L có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn
trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đ.V.Q.L và bà N.H.T phải chịu lệ phí là 300.000
đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0013613 ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Thanh Bửu Tịnh |