- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn G và bà Kh ng Th L (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2016 do Uỷ ban nhân dân xã V, huyện L, t nh Vĩnh Phúc cấp ngày 26 tháng 4 năm 2016).
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 904/2018/QĐ-VDS | Thủ Đức, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 822/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Ông Vũ Văn G, sinh năm 1983
Hộ khẩu thường trú: Số 688 Quốc lộ A, Khu phố S, phường H, quận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và: Bà Kh ng Th L, năm sinh 1988
Hộ khẩu thường trú: Số 688 Quốc lộ A, Khu phố S, phường H, quận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đ i, b sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn G và bà Kh ng Th L (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2016 do Uỷ ban nhân dân xã V, huyện L, t nh Vĩnh Phúc cấp ngày 26 tháng 4 năm 2016).
2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Vũ Văn G và bà Kh ng Th L thống nhất thỏa thuận giao hai con chung tên Vũ Hoài N (nam), sinh ngày 06/01/2007; Vũ Bảo A (nam), sinh ngày 29/11/2011 cho bà Kh ng Th L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; ông Vũ Văn G cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 20.000.000 (Hai Mươi triệu) đồng (mỗi người con chung 10.000.000 đồng (Mười triệu) đồng/tháng) cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tu i.
Thi hành vào ngày đầu tiên của mỗi tháng, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền, bắt đầu thi hành từ tháng 9/2018.
Kể từ khi quyết đ nh có hiệu lực và người có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải ch u thêm khoản tiền lãi chậm thi hành án theo quy đ nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự trên số tiền gốc và khoảng thời gian chậm thi hành án.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Vũ Văn G, bà Kh ng Th L có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Vũ Văn G, bà Kh ng Th L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0022276 ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đ i b sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đ i b sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đ i b sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA DS Q.Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Hữu Thanh |