- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Duy-Nguyễn Thị Phụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D với bà Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 903/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1468/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1984;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Thôn Kế S, xã Phú D, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên H.
Cùng tạm trú: Ấp Chánh, xã Đức Lập H, huyện Đức H, tỉnh LA.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D với bà Nguyễn Thị Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Ph thỏa thuận tự nguyện ly hôn.
Về nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Ph thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 16/6/2007 và Nguyễn Văn Ken, sinh ngày 16/4/2012. Khi ly hôn, ông D và bà Ph thống nhất bà Ph được quyền nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị Cẩm Tú và Nguyễn Văn Ken, ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.200.000 đồng/tháng/cháu. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 12/2024 đến khi cháu Tú và Ken đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con, Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Ph thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Ph thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Ph thống nhất thỏa thuận là ông D chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển 300.000đ tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu số 0006870 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí. Bà Ph không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - CCTHADS huyện Đức Hòa; - UBND xã Phú Diên, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |