- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường K. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung tên Nguyễn Ngọc Huyền T sinh ngày 31/12/2011 và Nguyễn N…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 903/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 775/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc H Thường trú: C7/6H ấp X, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trường K Thường trú: Ấp T, xã N, huyện Đ, thành phố Cà Mau. Cư trú: 262/8 Quốc lộ X, khu phố Y, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ vào các Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường K. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung tên Nguyễn Ngọc Huyền T sinh ngày 31/12/2011 và Nguyễn Ngọc Thảo N sinh ngày 17/10/2015; việc cấp dưỡng nuôi con chung bà H tự nguyê ̣n không yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết, có thể thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung. b/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. c/ Lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường K phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng bà H và ông K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015860 ngày 25/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS Q. Thủ Đức; - Hai bên đương sự; - UBND xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thu |