- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 902/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 768/2024/HNST ngày 28 tháng
10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trịnh Công C – Năm sinh 1969; Địa chỉ: 14 đường T, Phường A, quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị K – Năm sinh 1973; Địa chỉ: 14 đường T, Phường A, quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Công C và bà Nguyễn Thị K tự nguyện
chung sống, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 02/12/1995 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B,, Thành phố Hồ Chí Minh. Quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà K là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Hai bên chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách không hòa hợp.
Ông C và bà K đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tính cảm nhưng không được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 con chung là Trịnh Nguyễn Chi L, sinh ngày
01/3/1997 (đã thành niên); Trịnh Chánh T, sinh ngày 17/3/2001 (đã thành niên) và Trịnh Đăng Q, sinh ngày 10/4/2007. Hai bên thỏa thuận: Ông Trịnh Công C trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q, hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình do ông Trịnh Công C
và bà Nguyễn Thị K chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông
Trịnh Công C và bà Nguyễn Thị K là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Công C và bà Nguyễn Thị K thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Trịnh Nguyễn Chi L, sinh ngày 01/3/1997
(đã thành niên); Trịnh Chánh T, sinh ngày 17/3/2001 (đã thành niên) và Trịnh Đăng Q, sinh ngày 10/4/2007. Giao trẻ Đăng cho ông Trịnh Công C trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp
dưỡng có thể thay đổi.
Bà Nguyễn Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo
quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là
300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Trịnh Công C và bà Nguyễn Thị K chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Trịnh Công C và bà Nguyễn Thị K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002490 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND Phường A, quận B, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |