vanban.org

Quyết định 902/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (Ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2004, quyển số 01/P3 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân Phường N, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh). Về con chung: Có 02 con chung Ngô Tống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 902/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 742/2023/TLST- HNGĐngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Ngô Tử T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 82/23 H, Phường X, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh;

Người yêu cầu: Bà Tống Thị Mỹ D, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 82/23 H, Phường X, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2004, quyển số 01/P3 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân Phường N, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2004, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2004, quyển số 01/P3. Trong quá trình chung sống thì xảy ra bất đồng về quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay, ông bà nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà D và ông T yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung Ngô Tống Đăng K1, sinh ngày 03/9/2004 – đã thành niên và Ngô Tống Đăng K2, sinh ngày 10/3/2008. Hai bên thỏa thuận ông T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đăng K2, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà D do ông T chưa có yêu cầu.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.

Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D cùng chịu 300.000 đồng lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (Ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2004, quyển số 01/P3 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân Phường N, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Có 02 con chung Ngô Tống Đăng K1, sinh ngày 03/9/2004 – đã thành niên và Ngô Tống Đăng K2, sinh ngày 10/3/2008. Hai bên thỏa thuận ông T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đăng K2, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà D do ông T chưa có yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Ngô Tử T và bà Tống Thị Mỹ D chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0023560 ngày 05/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ