- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 901/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 811/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hứa Văn H, sinh năm 1960 Địa chỉ: Căn hộ N Tầng A Chung cư P, C P, Phường A, quận T, TP .. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Ngọc Q, sinh năm 1970 Địa chỉ: 1 N, phường P, quận T, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Văn H và bà Trần Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Hứa Trần Nam K, sinh ngày 16/10/1999, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông bà cùng chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Văn H và bà Trần Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn. (Ông Hứa Văn H và bà Trần Thị Ngọc Q đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01/1994 do Ủy ban nhân dân Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/10/1994).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Hứa Trần Nam K, sinh ngày 16/10/1999, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Hứa Văn H và bà Trần Thị Ngọc Q nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002700 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Q.Tân Bình; - UBND Phường 9, Quận 11; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |