- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thân Thị L- Nguyễn Hữu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị Hương và anh Nguyễn Hữu M
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN SỐ: 90/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đô Lương, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thân Thị L, Sinh năm 1997
Địa chỉ: Xóm Liên Sơn, xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, Nghệ An
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1995
Địa chỉ: Xóm Liên Sơn, xã Bài Sơn, huyện Đô Lương, Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị Hương và anh Nguyễn Hữu M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Hữu M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn HữuAnh Q, sinh ngày 09/7/2016 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Thân Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 6/2018.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Chị Thân Thị L được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai có quyền cản trở.
* Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Thân Thị L và anh Nguyễn Hữu M không yêu cầu Toà án giải quyết.
* VÒ ¸n phÝ: Áp dụng điều 147 BLTTDS 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Chị Thân Thị L phải nộp 150.000 đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001781 ngày 04/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật(Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015"
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân. - UBND xã Bài Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THÈM PH¸N Phan Văn Nguyễn |