- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hợp đồng cố đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Hữu Thắng. Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Văn Thuận;
Ông Nguyễn Văn Dương.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 316/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 Địa chỉ: ấp E, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Đại diện theo ủy quyền: Hứa Tấn T1, sinh năm 2000 Địa chỉ: Tổ F, ấp M, xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: 1. Nguyễn Thị T2, sinh năm 1956
2. Nguyễn Văn N, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phùng Thị Lan A Địa chỉ: ấp E, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Hủy hợp đồng cố đất (giấy cố đất liếp) và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (giấy mướn đất liếp) lập cùng ngày 27 tháng 9 năm 2013 âm lịch giữa ông Nguyễn Văn T với bà Nguyễn Thị T2 và ông Nguyễn Văn N. Bà Nguyễn Thị T2 và ông Nguyễn Văn N có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn N tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với một phần hai ngh a vụ mà các bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Miễn phần án phí dân sự sơ thẩm còn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh D thuộc diện người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |